Đề IELTS Writing Task 2: Thần tượng ngôi sao truyền thông và thể thao
Thi ngày 15/07/2025 · Positive / Negative · Chủ đề Truyền thông
Nowadays young people are admiring media and sports stars, even though they often do not set a good example. Do you think this is a positive or negative development?Đề yêu cầu gì?
Đánh giá việc giới trẻ ngưỡng mộ các ngôi sao truyền thông và thể thao dù họ thường không nêu gương tốt là xu hướng tích cực hay tiêu cực.
Dạng xu hướng tích cực hay tiêu cực: phải nói rõ bạn thấy xu hướng này tích cực, tiêu cực hay cả hai và nghiêng về bên nào.
Từ khóa và cách paraphrase
- admiring media and sports stars → idolizing celebrities and athletic figures
- not set a good example → display irresponsible conduct / exhibit poor role modeling
- positive or negative development → favorable trend or detrimental phenomenon
Dàn ý gợi ý 4 đoạn
- Mở bài: Dẫn dắt thực trạng giới trẻ hâm mộ người nổi tiếng; nêu rõ quan điểm đây là một sự phát triển tiêu cực đối với sự phát triển nhân cách của người trẻ.
- Thân bài 1: Thừa nhận góc độ tích cực nhỏ (tinh thần tập luyện thể thao, câu chuyện vượt khó vươn lên truyền cảm hứng).
- Thân bài 2: Khẳng định tác động tiêu cực áp đảo (bắt chước lối sống sa đọa, tiêu dùng hoang phí, lệch lạc chuẩn mực đạo đức do người nổi tiếng vướng bê bối).
- Kết bài: Khẳng định lại rằng việc thần tượng hóa những cá nhân thiếu chuẩn mực đạo đức mang lại nhiều hệ lụy xấu hơn là lợi ích cho giới trẻ.
Ý tưởng ủng hộ
- Athletes inspire youth to pursue physical fitness and display relentless perseverance.
- Celebrity success stories encourage underprivileged youngsters to chase ambitious life goals.
Ý tưởng phía còn lại
- Impressionable adolescents often emulate scandalous lifestyles, substance abuse, and arrogance.
- Promotes shallow materialism and unrealistic beauty standards through glamorized social media.
- Erodes respect for traditional values when unethical behaviors are normalized by idols.
Từ vựng chủ đề Truyền thông
- impressionable youth – thanh thiếu niên dễ bị ảnh hưởng
- emulate negative behavior – bắt chước hành vi tiêu cực
- distorted moral compass – la bàn đạo đức bị lệch lạc
- glamorize unhealthy lifestyles – lãng mạn hóa lối sống không lành mạnh
- superficial values – các giá trị hời hợt, bề nổi
- perseverance and resilience – sự kiên trì và bền bỉ
Lỗi hay gặp với đề này
- Quên chi tiết 'even though they often do not set a good example' mà chỉ viết chung chung về lợi ích của thể thao/người nổi tiếng.
- Viết thành bài thảo luận hai mặt mà không kết luận dứt khoát đây là xu hướng tích cực hay tiêu cực (thiếu lập trường rõ ràng).
Cấu trúc bài dạng Positive / Negative
- Mở bài: mô tả xu hướng + nêu rõ đánh giá tích cực/tiêu cực.
- Thân bài 1: mặt bạn cho là chính (ví dụ tích cực) với lý do, ví dụ.
- Thân bài 2: mặt còn lại và vì sao nó ít quan trọng hơn.
- Kết bài: khẳng định lại đánh giá.